LaoLuc.comLao Lực
Tai nạn lao động

Phục hồi sau chấn thương lao động

Quay lại làm việc quá sớm là cách phổ biến nhất để biến một chấn thương thành vấn đề kéo dài.

Phục hồi sau chấn thương lao động

Phần lớn sự chú ý sau tai nạn dồn vào giai đoạn cấp cứu và điều trị. Nhưng thứ quyết định người lao động còn làm được nghề hay không thường nằm ở giai đoạn phục hồi.

Vì sao giai đoạn phục hồi quan trọng

  • Quyết định mức phục hồi cuối cùng.
  • Quyết định có tái chấn thương hay không.
  • Quyết định có quay lại nghề được không.
  • Thường kéo dài hơn giai đoạn điều trị.
  • Nhưng ít được chú ý hơn.

Mục cuối là khoảng cách giữa mức quan trọng thật và mức chú ý mà nó nhận được.

Vì sao nhiều người quay lại quá sớm

  • Áp lực tài chính.
  • Sợ mất việc.
  • Áp lực từ nơi làm việc.
  • Cảm giác mình là gánh nặng cho đồng nghiệp.
  • Thấy đỡ đau nên tưởng đã khỏi.
  • Không muốn bị coi là yếu.

Mục thứ năm là nhầm lẫn phổ biến vì hết đau không đồng nghĩa với mô đã lành hoàn toàn.

Vì sao tái chấn thương nặng hơn

  • Mô chưa lành hoàn toàn.
  • Sức chịu đựng chưa trở lại.
  • Dễ tổn thương lại.
  • Lần sau thường mất nhiều thời gian hơn.
  • Và có nguy cơ để lại di chứng.

Mục thứ tư là lý do việc vội vàng thường không tiết kiệm được thời gian mà ngược lại.

Quay lại từ từ

  • Khối lượng ít hơn.
  • Thời lượng ít hơn.
  • Tránh động tác liên quan vùng bị thương.
  • Tăng dần theo tiến triển.
  • Có mốc đánh giá lại.
  • Theo tư vấn của bác sĩ.

Mục thứ năm quan trọng vì nó biến việc quay lại thành một quá trình có theo dõi chứ không phải một lần chuyển trạng thái.

Trao đổi về điều chỉnh công việc

  • Nêu cụ thể việc nào làm được và việc nào chưa.
  • Mang theo tư vấn của bác sĩ.
  • Đề xuất công việc thay thế tạm thời.
  • Nêu rõ đây là tạm thời.
  • Đặt mốc xem lại.
  • Ghi lại những gì đã thống nhất.

Mục thứ tư làm đề nghị dễ được chấp nhận hơn nhiều so với một yêu cầu không có thời hạn.

Tập phục hồi chức năng

  • Quan trọng với nhiều chấn thương cơ xương khớp.
  • Theo chỉ định của bác sĩ.
  • Làm đúng kỹ thuật.
  • Làm đều đặn.
  • Không tự tăng cường độ.
  • Không bỏ khi thấy đỡ.

Mục cuối là sai lầm phổ biến vì cảm giác đỡ tới trước khi chức năng thật sự phục hồi.

Về cơn đau trong quá trình tập

  • Khó chịu nhẹ có thể bình thường.
  • Đau tăng rõ thì nên dừng.
  • Báo với người hướng dẫn.
  • Không cố chịu đựng.
  • Đau không phải thước đo hiệu quả.

Mục cuối là quan niệm cần bỏ vì nó dẫn tới việc tập quá mức và làm chậm phục hồi.

Phần tâm lý sau tai nạn

  • Lo lắng khi quay lại vị trí cũ.
  • Sợ tái chấn thương.
  • Mất tự tin.
  • Hồi tưởng lại sự việc.
  • Khó ngủ.
  • Khá thường gặp.

Mục thứ tư là triệu chứng cần được nêu với bác sĩ nếu kéo dài.

Khi nào nên nêu phần tâm lý

  • Khi kéo dài nhiều tuần.
  • Khi ảnh hưởng tới giấc ngủ.
  • Khi né tránh nơi xảy ra tai nạn.
  • Khi không dám làm việc cũ.
  • Khi tâm trạng đi xuống.
  • Đây là phần điều trị được.

Mục cuối là điều nhiều người không biết nên họ chịu đựng mà không tìm hỗ trợ.

Khi để lại di chứng

  • Một số chấn thương để lại hạn chế lâu dài.
  • Cần đánh giá mức độ.
  • Có thể cần chuyển công việc.
  • Có thể cần đào tạo lại.
  • Liên quan tới quyền lợi.
  • Giữ đầy đủ hồ sơ.

Mục cuối là điều kiện để mọi bước sau đó thực hiện được.

Về việc chấp nhận thay đổi

  • Một số người không quay lại nghề cũ được.
  • Đây là mất mát thật.
  • Không chỉ về thu nhập.
  • Mà cả về danh tính nghề nghiệp.
  • Cần thời gian để chấp nhận.
  • Nên nói với ai đó về điều này.

Mục thứ tư là phần ít được nói tới nhưng nó nặng không kém phần tài chính.

Theo dõi lâu dài

  • Ghi lại các triệu chứng còn lại.
  • Tái khám theo hẹn.
  • Báo nếu có triệu chứng mới.
  • Giữ hồ sơ đầy đủ.
  • Chú ý vùng bị thương khi làm việc.
  • Phòng ngừa tái chấn thương.

Mục thứ năm là điều cần duy trì lâu dài vì vùng đã tổn thương thường dễ bị lại.

Điều đáng nhớ nhất

  • Hết đau không có nghĩa là đã lành.
  • Tái chấn thương thường nặng hơn lần đầu.
  • Quay lại từ từ với mốc đánh giá lại.
  • Không bỏ tập khi thấy đỡ.
  • Phần tâm lý sau tai nạn là điều trị được.

Mục đầu tiên là nhầm lẫn gây ra nhiều trường hợp tái chấn thương nhất.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao không nên vội quay lại làm việc?

Vì mô chưa lành hoàn toàn dễ bị tổn thương lại, và một lần tái chấn thương thường mất nhiều thời gian hơn lần đầu. Áp lực tài chính và tâm lý khiến nhiều người quay lại quá sớm.

Quay lại từ từ nghĩa là thế nào?

Thường là quay lại với khối lượng hoặc thời lượng ít hơn, tránh các động tác liên quan tới vùng bị thương, và tăng dần theo tiến triển. Đây là cách giảm nguy cơ tái chấn thương.

Có cần tập phục hồi chức năng không?

Tuỳ loại chấn thương và theo chỉ định của bác sĩ. Với nhiều chấn thương cơ xương khớp thì việc tập đúng cách quan trọng không kém điều trị ban đầu.

Sau chấn thương có ảnh hưởng tâm lý không?

Có, khá thường gặp: lo lắng khi quay lại vị trí cũ, sợ tái chấn thương, mất tự tin, và đôi khi các triệu chứng kéo dài sau sự cố. Đây là điều nên nêu với bác sĩ thay vì tự chịu đựng.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0918.832.283