LaoLuc.comLao Lực
Quyền lợi và giám định

Quyền của người lao động về an toàn sức khoẻ

Phần lớn các quyền này tồn tại trên giấy, nhưng rất nhiều người không biết là mình có.

Quyền của người lao động về an toàn sức khoẻ

Một quyền mà người ta không biết mình có thì cũng như không tồn tại. Đó là tình trạng của phần lớn các quyền về an toàn lao động.

Các quyền cơ bản

  • Được làm việc trong điều kiện an toàn.
  • Được cung cấp phương tiện bảo vệ.
  • Được đào tạo về an toàn.
  • Được khám sức khoẻ định kỳ.
  • Được biết về các yếu tố nguy hại.
  • Được từ chối công việc có nguy cơ rõ ràng.

Mục thứ năm và thứ sáu là hai quyền ít người biết nhất nhưng chúng có tác dụng thực tế nhất.

Quyền được biết

  • Biết các yếu tố nguy hại tại nơi làm việc.
  • Biết kết quả đo môi trường lao động.
  • Biết thông tin về hoá chất đang dùng.
  • Biết kết quả khám sức khoẻ của mình.
  • Được giải thích ý nghĩa kết quả.

Mục thứ hai là quyền hay bị quên nhất và nó là cơ sở để biết mình có cần bảo vệ hay không.

Quyền về phương tiện bảo vệ

  • Được cấp đúng loại phù hợp.
  • Được hướng dẫn cách dùng.
  • Được thay khi hỏng.
  • Không phải tự mua.
  • Đúng kích cỡ và dùng được.

Mục cuối là chi tiết quan trọng vì thiết bị không vừa thì không được dùng và không bảo vệ được ai.

Quyền được đào tạo

  • Đào tạo khi mới vào làm.
  • Đào tạo khi đổi công việc.
  • Đào tạo khi có thiết bị hoặc chất mới.
  • Đào tạo định kỳ.
  • Không chỉ là ký vào danh sách.

Mục cuối là thực trạng phổ biến và nó làm phần lớn nghĩa vụ đào tạo trở thành hình thức.

Quyền từ chối công việc nguy hiểm

  • Khi thấy rõ nguy cơ tới tính mạng hoặc sức khoẻ.
  • Phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp.
  • Nêu rõ lý do.
  • Đề xuất cách làm an toàn hơn nếu có.
  • Ghi lại đã báo khi nào.
  • Tìm hiểu quy định cụ thể đang áp dụng.

Mục thứ hai là điều kiện quan trọng vì việc từ chối cần đi kèm với báo cáo chứ không phải tự ý bỏ việc.

Quyền khi có tai nạn

  • Được sơ cứu và cấp cứu kịp thời.
  • Được khám và điều trị.
  • Được lập biên bản.
  • Được biết nội dung biên bản.
  • Được hưởng chế độ theo quy định.
  • Được giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Mục thứ tư là quyền hay bị bỏ qua vì nhiều người ký mà không đọc.

Nghĩa vụ của người lao động

  • Tuân thủ quy định an toàn.
  • Dùng phương tiện bảo vệ được cấp.
  • Báo khi phát hiện nguy cơ.
  • Tham gia đào tạo.
  • Khám sức khoẻ theo lịch.
  • Quyền và nghĩa vụ đi cùng nhau.

Mục cuối là cách nhìn cân bằng vì việc thực hiện nghĩa vụ cũng củng cố cơ sở cho các quyền.

Nêu vấn đề thế nào cho hiệu quả

  • Nêu cụ thể thay vì chung chung.
  • Gắn với rủi ro thực tế.
  • Đề xuất giải pháp khả thi.
  • Chọn đúng người để nêu.
  • Ghi lại đã nêu khi nào và với ai.
  • Nhiều người cùng nêu thì mạnh hơn.

Mục thứ năm là thói quen đáng có vì nó tạo ra bằng chứng nếu về sau có vấn đề.

Vai trò của tổ chức đại diện

  • Có thể nêu vấn đề thay mặt tập thể.
  • Nắm quy trình rõ hơn.
  • Có trọng lượng hơn cá nhân.
  • Bảo vệ người nêu vấn đề.
  • Là kênh nên dùng khi vấn đề phức tạp.

Mục thứ tư là lợi ích quan trọng vì nỗi sợ bị trù dập là rào cản lớn nhất.

Khi lo bị trù dập

  • Là nỗi lo có thật.
  • Nêu qua tổ chức đại diện.
  • Nêu cùng nhiều người.
  • Ghi lại mọi trao đổi.
  • Giữ thái độ xây dựng.
  • Gắn vấn đề với lợi ích chung.

Mục cuối là cách trình bày giảm được đối đầu vì nó đặt hai bên cùng một phía.

Với lao động thời vụ và ngắn hạn

  • Cũng có các quyền cơ bản về an toàn.
  • Nhưng thường ít được trang bị nhất.
  • Và ít được đào tạo nhất.
  • Nguy cơ cao hơn vì chưa quen việc.
  • Nên chủ động hỏi và yêu cầu.

Mục thứ tư là thực tế đáng lo và nó làm nhóm này chịu rủi ro cao hơn mức trung bình.

Tìm hiểu quy định hiện hành

  • Quy định có thể thay đổi.
  • Bài viết không thay được văn bản chính thức.
  • Hỏi bộ phận phụ trách.
  • Hỏi tổ chức đại diện.
  • Hỏi cơ quan quản lý lao động.
  • Tìm hiểu trước khi cần tới.

Mục cuối là lời khuyên thực tế vì lúc có việc thì không có thời gian tìm hiểu từ đầu.

Điều đáng nhớ nhất

  • Quyền không biết thì như không có.
  • Có quyền biết kết quả đo môi trường lao động.
  • Có quyền từ chối công việc nguy cơ rõ ràng nhưng phải báo.
  • Ghi lại đã nêu vấn đề khi nào và với ai.
  • Tổ chức đại diện là kênh nên dùng khi phức tạp.

Mục thứ tư là thói quen đơn giản nhất và nó có giá trị lớn nếu về sau cần chứng minh.

Câu hỏi thường gặp

Người lao động có những quyền cơ bản nào về an toàn?

Thường gồm quyền được làm việc trong điều kiện an toàn, được cung cấp phương tiện bảo vệ, được đào tạo về an toàn, được khám sức khoẻ định kỳ, được biết về các yếu tố nguy hại, và được từ chối công việc có nguy cơ rõ ràng tới tính mạng.

Quyền được biết gồm những gì?

Gồm biết về các yếu tố nguy hại tại nơi làm việc, kết quả đo môi trường lao động, thông tin về hoá chất đang dùng, và kết quả khám sức khoẻ của chính mình.

Có thể từ chối làm việc nguy hiểm không?

Người lao động có quyền từ chối làm việc khi thấy rõ nguy cơ đối với tính mạng hoặc sức khoẻ, và phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp. Nên tìm hiểu quy định cụ thể đang áp dụng.

Nêu vấn đề thế nào cho hiệu quả?

Nên nêu cụ thể thay vì chung chung, gắn với rủi ro thực tế, đề xuất giải pháp khả thi, ghi lại đã nêu khi nào và với ai, và nêu qua tổ chức đại diện khi cần thêm trọng lượng.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0918.832.283